Xem tất cả 3 kết quả

Ford Transit

-7%
Giá cũ: 879.000.000  Giá mới: vui lòng liên hệ !
-7%
Giá cũ: 919.000.000  Giá mới: vui lòng liên hệ !
-7%
Giá cũ: 872.000.000  Giá mới: vui lòng liên hệ !

Đánh giá tổng quan xe Ford Transit 2018

Giới thiệu chung dòng xe thương mại Ford Transit 2018

Ford Transit là dòng xe Thương mại 16 chỗ bạn chạy nhất thị trường Việt Nam, hiện tại  không có một cái tên nào sáng giá hơn. Ford Transit có 3 phiên bản MID, SVP, Luxury đều hội tụ đầy đủ các yếu tố thẩm mỹ, chắc chắn, mạnh mẽ, thực dụng và an toàn.

Lần đầu tiên ra mắt tại thị trường Việt Nam năm 1997, Transit đã khẳng địng vị thế “lãnh đạo” của mình. Với trọng trách chuyên chở khách đường dài. Ford Transit 2018 luôn đáp ứng được những tiêu chí khắt khe nhất về độ an toàn. Mặc dù chiếm thế độc tôn nhưng chiếc xe Mỹ này vẫn luôn có những nâng cấp, thay đổi để trở nên hoàn hảo hơn

Giá các phiên bản xe Ford Transit

Đối với 1 chiếc xe chuyên chở hành khách này chúng ta thấy mức giá rất “mềm”, phù hợp với túi tiền của nhiều đối tượng khách hàng mà Ford nhắm tới. Cụ thể giá của 3 phiên bản Ford Transit 2018 như sau:

Xem thêm: Giá lăn bánh xe Ford Transit

Ngoại thất xe Ford Transit

Ford đã sở hữu rất nhiều những cái tên sáng giá như Vua bán tải Ranger, Vua đường phố Ecosport và Transit có thể được gọi là kẻ thống trị phân khúc thương mại. Năm 2017 vừa qua số lượng bán ra là 5.729 chiếc và là mẫu xe bán chạy nhất trong phân khúc của mình. Transit đã tạo ra cái bóng quá lớn với các đối thủ cùng phân khúc như Mercedes-Benz Metris 2018, Hyundai Solati 2018, Nissan NV200 2018, Toyota Hiace 2018.

Giới thiệu chung về xe Ford Transit

Xem thêm: So sánh Ford Transit 2018 với Hyundai Solati H350So sánh Ford Transit 2018 và Mercedes Benz SprinterSo sánh Ford Transit 2018 với Toyota Hiace

Kích thước xe

Dài x Rộng x Cao: 5780 x 2000 x 2360 mm, chiều dài cơ sở là 3.750 mm, khoảng sáng gầm xe 165 mm. Transit 2018 sở hữu 1 thân hình khá gọn gàng, bắt mắt, khoảng sáng gầm xe tuy không quá cao nhưng cũng rất thoải mái cho nhiều loại đường kể cả đất đá hay ghồ ghề.

Phần đầu xe

So với các phiên bản trước, Transit 2018 có khá nhiều thay đổi. Phần đầu xe được thiết kế gồm lưới tản nhiệt, cản trước và cụm đèn đều được thay đổi lại.

Lưới tản nhiệt được thiết kế với 3 thanh ngang, phiên bản tiêu chuẩn MID lưới tản nhiệt trùng với màu xe, 2 phiên bản còn lại SVP, Luxury thiết kế kiểu nan thép mạ Crom sáng bóng tạo nên điểm nhấn, trông rất tinh tế và sang trọng.

Cụm đèn trước của xe cũng được thiết kế lại to hơn, sắc nét hơn, hài hòa hơn. Bóng đèn trang bị bóng Halogen.

Ở phiên bản trước cản trước được thiết kế liền khối thì đến phiên bản này cản trước được dán vào đầu xe với vẻ đẹp hầm hố hơn. Cản trước được thiết kế thêm bậc đứng giúp cho việc lau kính tiện lợi và rất thực dụng.

Phần thân xe

Trước tiên về phần gương chiếu hậu thiết kế chỉnh điện tiện lợi. Ngoài ra, gương cầu giúp người lái quan sát rộng hơn khi có xe đi vào vùng điểm mù. Tiếp đó là phần cửa sổ liền khối trên bản Luxury và SVP thể hiện nét sang trọng, bản MID sử dụng kiểu cửa sổ trượt.

Mâm xe 16 inch là loại mâm đúc hợp kim nhôm trên bản SPV và Luxury, trên bản MID dùng mâm thép.

Kính cửa sổ của Ford Transit là loại kính cách nhiệt tối màu, không chỉ tạo cảm giác sang trọng khi quan sát từ bên ngoài mà còn giảm tác động của thời tiết nắng nóng, tăng hiệu quả điều hòa giúp cho mức tiêu thụ nhiên liệu giảm đi đáng kể

Phần nổi bật nhất ở Transit là được trang bị bậc lên xuống, được thiết kế lõm vào thân xe và tự động nhô ra trông rất sang trọng và gọn gàng. Phần sàn tạo nhám để trông trơn trượt, tăng độ an toàn cho hành khách.

Xe 16 chỗ hoán cải thành xe 9 chỗ

Phần đuôi xe

Cụm đèn hậu được thiết to bản và sắc sảo hơn trước. Cụm đèn có các chức năng: đèn báo rẽ, đèn sương mù phía sau, đèn lùi, đèn phanh, đèn đỗ xe.

Ở phiên bản 2017, 2018 phần đuôi xe đã được cân đối hơn rất nhiều so với các phiên bản cũ, phần thay đổi này được thể hiện trên 2 đèn báo phanh trên cao đặt ở trên 2 cửa sau. Phần đuôi xe Transit này rất tiện nghi với các góc mở 180 độ hoặc vuông góc của cửa sau.

Đánh giá chung xe Transit Luxury

Nội thất xe Ford Transit

Hàng ghế trước, ghế sau

Trên Ford Transit phiên bản tiêu chuẩn MID và bản trung SVP ghế được bọc vải; bản cao cấp Luxury ghế được trang bị ghế bọc da cao cấp, có bọc chân sang trọng. Cả 3 phiên bản đều trang bị 16 ghế ngồi. Ghế lái đều có thể điểu chỉnh 6 hướng, bên cạnh đó là bệ tỳ tay tiện lợi. Các hàng ghế 2, 3, 4 có thể điều chỉnh ngã về phía sau rất đơn giản. Với thiết kế này vẫn luôn đáp ứng được các yếu tố thẩm mỹ và tính thực dụng cao.

Hoán cải xe 16 chỗ thành xe 9 chỗ

Vô lăng

Vô lăng 4 chấu với trợ lực lái thủy lực, giúp cho người lái xoay vô lăng khi chuyển hướng một cách vô cùng dễ dàng và nhẹ nhàng, với trợ lực lái thủy lực này giúp cho tài xế ôm cua, đổ đèo trở nên dễ dàng và nhàn hạ hơn

Trang thiết bị trong xe

Phần Table có cụm đồng hồ 2 bên và màn hình hiển thị đa thông tin chính giữa. Cụm đồng hồ và màn hình luôn được hiển thị đầy đủ thông tin về xe hỗ trợ đắc lực cho tài xế trong quá trình lái xe.

Điều hòa được trang bị với 2 giàn lạnh đảm bảo cho xe luôn được mát đều trên toàn bộ khu vực trong xe.

Hệ thống âm thanh 4 loa gồm AM/FM, USB/CD. Hệ thống này đủ đáp ứng cho nhu cầu di chuyển trên 1 hành trình tiện nghi, thỏa mãn nhu cầu giải trí của người dùng.

Trên xe còn có nhiều ngăn, hộc cỡ lớn, bố trí thuận tiện và gọn gàng. Cạnh cửa ra vào ngay cạnh ghế lái phụ có rất nhiều hộc chứa đồ, bố trí khoa học. Hộc chứa đồ chính có khóa giúp việc lưu trữ đồ đạc quan trọng luôn cần phải mang theo xe.

Động cơ, hộp số và an toàn xe Ford Transit

Ford Transit sử dụng động cơ dầu Diesel 2.4L TCDi, trục cam kép có làm mát khí nạp, 4 xy lanh thẳng hàng. Công suất cực đại 140 mã lực với tốc độ 3500 vòng/phút. Mô men xoắn cực đại 375 Nm với vòng tua 2000 vòng/phút.

Hộp số sàn 6 cấp, hệ thống chuyển động cầu sau mạnh mẽ. Với động cơ này của Ford Transit, chiếc xe quá tự tin để có thể nghênh chiến trên nhiều địa hình khác nhau ở Việt Nam từ đường đồi núi, đất đá, ổ gà, gập gềnh, quanh co, …

Hệ thống phanh đảm bảo an toàn, 2 phanh trước và sau đều là phanh đĩa với hệ thống bó cứng phanh ABS và được trang bị 2 túi khí trước cho người lái.

Tất cả các phiên bản của Ford Transit đều được sử dụng hệ thống treo trước độc lập dùng lò xo xoắn và ống giảm chấn thủy lực. Hệ thống treo sau phụ thuộc dùng nhíp lá với ống giảm chấn thủy lực. Hệ thống này giúp xe giảm xóc tốt để xe vận hành êm ái và ổn định hơn.

Cung đường đi hỗn hợp ước lượng mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 10L/100km. Cung đường đường trường ước lượng mức tiêu hao nhiên liệu 8L/100km. Cung đường thành phố, hay tắc đường ước lượng mức tiêu hao nhiên liệu 12L/100 km. Đây là mức đo thực tế mà Ford Hà Thành khảo sát từ khách hàng sử dụng Ford Transit. Đây quả là mức tiêu hao nhiên liệu cực kỳ tốt đối với dòng xe thương mại này.

Ford Transit mẫu xe 16 chỗ hiện đại nhất

Xem thêm: Mức tiêu hao nhiên liệu của Ford Transit

Đánh giá chung về dòng xe Ford Transit

Transit 2017, 2018 có rất nhiều chi tiết đổi mới so với phiên bản cũ. Những thay đổi này càng tăng thêm tính thẩm mỹ, sang trọng, tiện ích, tiện lợi và an toàn cho người dùng. Điều đó cho thấy Ford không hề chủ quan trước các đối thủ của mình. Mặc dù, khoảng cách giữa Transit với các đối thủ là quá xa. Cùng với đó, Transit không chỉ thay đổi nhằm đạt mục đích đạt doanh số cao hơn mà còn hướng đến sự phục vụ tốt hơn cho người dùng. Đó mới chính là mục tiêu cho sự phát triển lâu dài, bền vững của Transit tại Việt Nam.

Điều đặc biệt ở tất cả các dòng xe của Ford sẽ hơn hẳn các dòng xe cùng phân khúc khác như khả năng chống ồn, hệ thống khung vỏ chắc chắn bảo vệ sự an toàn cho người ngồi trên xe một cách tối đa.

Màu xe Ford Transit

Ford Transit sẽ không có nhiều mầu như các dòng xe khác của Ford. Hiện tại Transit có 5 màu đặc trưng:

– Màu bạc ánh kim

– Màu Bạc ánh hồng

– Màu Trắng kim cương

– Màu Đỏ ngọc Rubby

– Màu Đen

Thông số kỹ thuật các phiên bản xe Ford Transit

Thông số kỹ thuật Ford Transit tiêu chuẩn MID Ford Transit bản trung SVP Ford Transit bản cao cấp Luxury

Động cơ & tính năng vận hành

Động cơ Động cơ Turbo Diesel 2.4L – TDCi, trục cam kép có làm mát khí nạp
Loại 4 xi lanh thẳng hàng
Dung tích xi lanh (cc) 2402
Đường kính x hành trình (mm) 89.9 x 94.6
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 140 / 3500
Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) 375 / 2000
Hộp số 6 số tay
Ly hợp Đĩa ma sát khô, dẫn động bằng thủy lực

Kích thước và trọng lượng

Dài x Rộng x Cao (mm) 5780x2000x2360
Chiều dài cơ sở (mm) 3750
Vệt bánh trước (mm) 1740
Vệt bánh sau (mm) 1704
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165
Bán kính vòng quay nhỏ nhất (m) 6.65
Trọng lượng toàn tải (kg) 3730
Trọng lượng không tải (kg) 2455

Hệ thống treo

Trước Hệ thống treo độc lập dùng lò xo xoắn và ống giảm chấn thủy lực
Sau Hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá với ống giảm chấn thủy lực

Hệ thống phanh

Phanh đĩa phía trước và sau
Hệ thống bó cứng phanh ABS
Trợ lực lái thủy lực
Dung tích thùng nhiên liệu (lít) 80
Loại nhiên liệu sử dụng Dầu
Cỡ lốp 215/75R16
Bánh xe Vành thép 16” Vành hợp kim nhôm đúc 16”

Trang thiết bị chính

Túi khí cho người lái
Bậc đứng lau kính chắn gió phía trước
Khóa nắp Ca-po
Cửa sổ lái và phụ lái điều khiển điện
Gương chiếu hậu điều khiển điện
Khóa cửa điện trung tâm
Đèn sương mù
Đèn phanh sau lắp cao
Vật liệu ghế Vải Vải Da cao cấp
Dây đai an toàn trang bị cho tất cả các ghế
Tựa đầu các ghế
Chắn bùn trước sau
Bậc lên xuống cửa trượt
Tay nắm hỗ trợ lên xuống
Khóa cửa điều khiển từ xa
Các hàng ghế (2,3,4) ngả được
Ghế lái điều chỉnh 6 hướng có tựa đầu
Điều hòa nhiệt độ Hai giàn lạnh
Hệ thống âm thanh AM/FM, cổng USB/SD, 4 loa
Tiêu chuẩn khí thải EURO stage 4

Chúc quý khách luôn có một sự lựa chọn đúng đắn.

Yêu cầu báo giá

Quý khách vui lòng để lại số điện thoại. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay




Trả thẳngTrả góp


Đăng ký lái thử

Quý khách vui lòng điền thông tin đầy đủ phía dưới.