So sánh xe Ford Ranger và Isuzu D-Max

Trong những dòng xe bán tải đang được bán trên thị trường, Ford Ranger và Isuzu D-Max đang là những dòng xe có số lượng được bán ra gần như là nhiều nhất. Hai dòng xe đối thủ cạnh tranh nhau khiến thị trường xe trở nên sôi động. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng so sánh hai dòng xe này nhé.

Giới thiệu chung về Ford Ranger và Isuzu D-Max

Ford Ranger là dòng xe được ra mắt lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2001. Trải qua 17 năm với những phiên bản mới ngày càng được nâng cấp hoàn hảo, dòng xe này đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường.

Isuzu D-Max được đánh giá là dòng xe bán tải gây ấn tượng mạnh ngay từ khi mới ra mắt bởi màu sắc, thiết kế nổi bật, cùng những tính năng tích cực.

Giá xe Ford Ranger và Isuzu D-Max

Cả hai dòng xe đều có giá dưới 1 tỷ. Tuy nhiên xe Ford Ranger có mức giá cao hơn.

Giá xe tùy theo từng phiên bản nhưng dao động trong khoảng từ 600 đến 950 triệu đồng.

Giá xe Isuzu D-Max mềm hơn, cụ thể với những phiên bản MT hoặc AT, nhưng có mức giá trong khoảng từ 660 đến 800 triệu đồng. Mặc dù giá thấp hơn, nhưng khi đứng cạnh những hãng xe nổi tiếng như Mazda BT-50, Ford Ranger thì Isuzu D-max cũng không hề bị lép vế.

Xem thêm: Giá xe Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×4Giá xe Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×2Giá xe Ford Ranger Raptor

Ngoại thất

Ford Ranger có thiết kế ngoại thất mang phong cách khỏe khoắn, to bản, đồ sộ, đậm chất Mỹ. Có các đường nổi gập tạo nét gân, chắc chắn, nam tính cho chiếc xe. Khi đứng cạnh các xe bán tải khác thì dễ dàng nhận thấy thiết kế ngoại thất có phần nhỉnh hơn.

Isuzu D-max với thiết kế ngoại thất khá trau chuốt tỉ mỉ từ màu sắc đến hình dáng, phong cách không hề kém cạnh. Phần thân xe và đuôi xe được thiết kế khá cá tính, sự phối hợp màu sắc hài hòa mang phong cách thể thao năng động trẻ trung.

Xem thêm: Giá xe Ford Ranger XLS 2.2L MTGiá xe Ford Ranger XLS 2.2L AT

Nội thất

Ford Ranger có thiết kế nội thất bên trong khá rộng rãi, thoáng mát. Ghế ngồi được bọc da cao cấp, chỗ để chân rộng rãi, ghế lái chỉnh điện. Các ngăn chứa đồ tiện dụng. Hệ thống điều hòa tự động làm mát đến mọi ngóc ngách trong xe.

Bộ nội thất của Isuzu được thiết kế sang trọng, ghế được trang bị bằng da cao cấp, nội thất ốp vân gỗ tinh tế, ghế lái chỉnh điện, vô lăng bọc da đa chức năng. Hệ thống điều hòa làm lạnh cực nhanh.

Động cơ

Ford Ranger được trang bị động cơ đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe, sử dụng động cơ Diesel 3.2L, hộp số tự động 6 cấp, có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối đa. Công suất khi vận hành lên đến 200 mã lực, mô men xoắn 470 Nm. Đây là chiếc xe có khả năng vận hành mạnh mẽ trên mọi địa hình đường đồi núi, đường nước ngập.

Isuzu D-Max sử dụng động cơ TD 3.0 VGS, hộp số tự động 5 cấp, có khả năng chuyển từ chế độ thường sang chế độ thể thao, vận hành với công suất 163 mã lực, monen xoắn 380 Nm.

Công nghệ thông minh

Ford Ranger có những tiện nghi nhất định, công nghệ SYNC 2 có khả năng điều khiển bawdng giọng nói. Trong một vài phiên bản đã được trang bị chức năng ga tự động giúp tiết kiệm nhiên liệu, hỗ trợ người lái. Hệ thống âm thanh giải trí phong phú, kết nối Bluetooth giúp người đi xe được thư giãn trong những chặng đường dài.

Isuzu D-max có hệ thống 6 loa, màn hình cảm ứng, hệ thống âm thanh tốt, có khả năng kết nối mạng, Bluetooth, nghe nhạc trực tiếp thông qua các hệ điều hành IOS, Androi.

An toàn

Ford Ranger là xe bán tải đầu tiên được đánh giá 5 sao cho mức độ an toàn tuyệt đối. Với những tính năng nổi bật, công nghệ cảnh báo sai làn, va chạm, kiểm soát, cảm biến, cân bằng điện tự, cảnh báo chống ngủ gật.

Isuzu D-Max được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA và phân bổ lực phanh điện tử.

Đánh giá chung

Dựa vào những thông tin phía trên có thể thấy Ford Ranger có độ xếp hạng ở mức cao hơn. Tuy nhiên xe Isuzu D-Max cũng là một chiếc xe tốt đáng để bạn quan tâm xem xét.

Các thông số kỹ thuật

Bảng thông số kĩ thuật xe Ford Ranger và Isuzu D-max:

Thông số kỹ thuật Ford Ranger Isuzu D-Max
Giá xe 925.000.000 820.000.000
Kích thước (D x R x C) mm 5362 x 1860 x 1848 5295 x 1860 x 1795
Chiều dài cơ sở 3220 3095
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200 235
Trọng lượng (kg) 3200 2800
Công suất cực đại (hp/rpm) 200 / 3000 120(163)/3200
Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) 470/1750-2500 380/1800-2200
Động cơ Diesel 3.2L, Turbo kép Diesel 3.0L intercooler VGS Turbo
Khả năng lội nước (mm) 800
Hệ thống truyền động 2 cầu 2 cầu
Hộp số (lít) 6 cấp tự động 6 cấp tự động
Dung tính thùng nhiên liệu 80 73
Túi khí 6 6
Hỗ trợ đỗ xe tự động Không
Kiểm soát hành trình Không
Cảnh báo chuyển làn, hỗ trợ duy trì làn đường Không
Cảnh báo va chạm bằng âm thanh, hình ảnh Không
Chống bó cứng phanh ABS
Cân bằng điện tử
Kiểm soát chống lật Không
Khởi hành ngang dốc
Hỗ trợ đổ đèo
Kiểm soát áp suất lốp Không
Đèn pha cảm biến ánh sáng Tự động bật khi thiếu sáng Không
Điều hòa 2 vùng khí hậu Tự động
Ghế lái chỉnh điện 8 hướng Chỉnh điện
Âm thanh 6 loa 6 loa
Công nghệ giải trí Sync 3 Không

Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn có những so sánh để thấy ưu nhược điểm của hai dòng xe. Hãy lựa chọn cho mình một chiếc xe ưng ý và phù hợp nhất nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Yêu cầu báo giá

Quý khách vui lòng để lại số điện thoại. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay




Trả thẳngTrả góp


Đăng ký lái thử

Quý khách vui lòng điền thông tin đầy đủ phía dưới.